Email Bản in

Nắng nóng uống sương sáo

 

Những ngày nắng nóng, ở chợ và các cửa hàng giải khát thường có bán sương sáo (SS) như một loại thức uống giải nhiệt. Tuy nhiên, ngoài tác dụng giải nhiệt, SS còn có tác dụng trị được nhiều chứng bệnh khác nữa...
 
Những ngày nắng nóng, ở chợ và các cửa hàng giải khát thường có bán sương sáo (SS) như một loại thức uống giải nhiệt. Tuy nhiên, ngoài tác dụng giải nhiệt, SS còn có tác dụng trị được nhiều chứng bệnh khác nữa...
Đặc điểm của SS
Tên khoa học là Mesona chinensis benth. Thuộc chi thủy cẩm (Mesona), họ hoa môi. Còn gọi là tiên thảo, tiên nhân thảo, tiên nhân đống, lương phấn thảo.
Trong SS có glucose, galactose, arabinose, xylo-es, rhamnose, galcturonic acid.
Theo Đông y, SS vị ngọt, nhạt, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết, giải thử.
Trị trúng thử, viêm khớp thấp cấp tính, huyết áp cao, cảm mạo, hoàng đản (vàng da), viêm thận cấp, đái tháo đường, tiêu chảy, kiết lỵ, bỏng, đơn độc (viêm quầng). SS được coi là thuốc có tác dụng tốt trong việc thanh lý nhiệt độc ở trường vị.
Ở những nơi trồng, người ta dùng thân và lá SS nấu thạch đen ăn cho mát. Xay cây lá thành bột, thêm nước vào nấu kĩ, lọc lấy nước, thêm ít bột sắn hay bột gạo vào nấu cho sôi lại, để nguội làm thạch mềm màu đen. Khi ăn thạch, thái miếng nhỏ cho vào chén, thêm nước đường, tinh dầu thơm, dùng ăn như các loại thạch khác.
Mùa hè ăn SS có thể giải nhiệt, thanh lý nhiệt độc ở ruột và dạ dày, nhờ đó mà ít bị bệnh có nhiệt tính. Nó còn làm sạch máu và có công dụng nhuận táo. Liều dùng 30 - 60g, dạng thuốc sắc. 
Một số bài thuốc dùng SS trị bệnh:
-    Trị đái tháo đường: SS 30g, biển súc (rau đắng) 30g, rung rúc 45g. Đun sôi lấy nước uống ngày một lần.
-    Trị trúng thử: SS vò nát, thêm nước nấu, lọc bỏ bã, nấu đến khi thành màu đen, thêm ít đường, uống dần trong ngày.
-    Trị kiết lỵ: Ss, bại tương thảo đều 30g, sắc uống.
-    Trị đơn độc (mụn nhọt mọc ở đầu, mặt, viêm quầng): SS 250g, nước 1.5 lít. Nấu sôi, để lúc còn ấm ấm thì tẩm vào khăn đắp vào vùng đơn độc. Ngày 3 lần.
-    Trị bỏng: SS, hoàng bá, băng phiến, tán nhuyễn, trộn với nước trà, đắp.
-    Trị trẻ nhỏ chậm lớn: SS, lôi công (rễ), nấu với nước hầm gà, uống.
-    Trị cao huyết áp: SS toàn cây sắc uống.
-    Trị thai động: SS toàn cây sắc uống.
-    Trị răng đau do phong hỏa bốc lên: SS nấu kỹ, ngày uống 2 - 3 lần.
-    Trị thấp chẩn: SS 90 - 120g, nấu lấy nước uống.
 
Sương sáo giải nhiệt
 
 
Những người uống rượu nhiều, một thời gian sau thường hay bị xơ gan, viêm gan và dạ dày, cơ thể mệt mỏi... nên dùng bài thuốc sau để phòng những biến chứng có hại do rượu gây nên: SS 60g, cát căn 120g, ngân hoa 30g, thổ phục linh 30g, bồ công anh 15g, kê cốt thảo 60g, gừng tươi 15g. Sắc với 10 chén nước (2 lít), còn 3 chén (600ml). Uống trong ngày. Có thể uống dài ngày.
Khí hậu cuối hè đầu thu thường rất nóng, khiến cho cơ thể con người chẳng những dễ bị cảm thử, mà còn có thể gây ra chứng "hỏa nhiệt" đối với nội tạng, dẫn tới chứng nhức mỏi gân xương khắp người.
Để giải quyết chứng nhức mỏi này, nếu thường ngày vẫn uống được nước mát thì nên sử dụng toa thuốc sau đây: lương phấn thảo 15g, phấn cát căn (bột sắn dây) 100g, bạch mao căn (rễ cỏ tranh) 60g, tang chi (cành dâu tằm) 8g, ty qua lạc (xơ mướp) 15g. Đổ nhiều nước, nấu nhỏ lửa cho lâu, dùng làm nước uống thay trà sẽ có hiệu quả chữa dứt được nhức mỏi. Vì toa thuốc này có công hiệu làm tiêu tán chứng hỏa nhiệt.
Người hàng ngày có thói quen uống rượu, thỉnh thoảng lại thấy đau mình, ê ẩm do ảnh hưởng của độc tố trong rượu. Nên dùng phấn cát (củ sắn) nấu nước uống, vì phấn cát có công hiệu giải độc rượu. Nếu phối hợp với lương phấn thảo (cỏ SS), nấu theo cách hướng dẫn sau đây chẳng những có thể giải được độc rượu, mà còn có thể đề phòng gân cốt bị chất độc của rượu làm tổn thương. Dùng củ sắn (củ đậu - cát căn) 500g và 80g cỏ SS. Củ sắn để nguyên vỏ xắt nhỏ ra, để chung với cỏ SS vào nồi, cho nhiều nước, nấu sôi liên tục 3 - 4 giờ, lọc lấy nước. Khi lạnh, nước này sẽ đông lại như SS ta thấy thường ngày. Có thể thêm đường hoặc xi - rô vào cho dễ ăn.
Các tin khác

Cần phải có tất cả thông tin.

Người gởi
Người nhận